Tìm hiểu thông tin về thuốc Cisaprid trước khi sử dụng

Để thuốc Cisaprid phát huy được tối đa tác dụng điều trị các bệnh về dạ dày tiêu hóa thì người sử dụng thuốc cần nắm được các thông tin về thành phần cũng như liều lượng sử dụng.

Đánh giá: 1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (1 đánh giá, trung bình: 5,00 trong tổng số 5)
Loading...

Thông tin về thành phần và cơ chế hoạt động của thuốc Cisaprid

Thông tin về thành phần và cơ chế hoạt động của thuốc Cisaprid

Theo các giảng viên nghiên cứu và bào chế thuốc hệ tiêu hóa cho biết, thuốc Cisaprid là một thuốc tăng vận động cơ trơn có cấu trúc hóa học giống metoclopramid. Thuốc có tác dụng tăng cường giải phóng acetylcholin từ đầu tận cùng dây thần kinh sau hạch … Theo đó, thuốc được bào chế thành dạng viên nén10 mg, 20 mg và dạng hỗn hợp để uống 1 mg/ml (450 ml). Cơ chế hoạt động của thuốc Cisaprid được chia làm 2 dạng:

Dược lý và cơ chế tác dụng

Cisaprid là một thuốc tăng vận động cơ trơn có cấu trúc hóa học giống metoclopramid. Thuốc có tác dụng tăng cường giải phóng acetylcholin từ đầu tận cùng dây thần kinh sau hạch của đám rối lớp cơ ruột trong cơ trơn đường tiêu hóa và có tính chất đối kháng với thụ thể serotonin 5 – HT3 và là chất chủ vận thụ thể serotonin 5 – HT4. Khác với metoclopramid, cisaprid không có tác dụng trực tiếp tiết acetylcholin, chống tiết dopamin hay không chống nôn và không có ảnh hưởng đến tiết dịch vị hay prolactin huyết thanh. Cisaprid tăng áp lực của cơ thắt thực quản dưới và không giống như metoclopramid, nó kích thích vận động tất cả các phần của đường tiêu hóa, kể cả thực quản và ruột già. Thuốc không có tác dụng lên chức năng dạ dày bình thường và không vượt quá cơ chế nội môi bình thường.

Ngoài ra, thuốc Cisaprid làm tăng nhu động thực quản và trương lực cơ thắt tâm vị ở người bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Cũng như metoclopramid, cisaprid tăng cường đẩy thức ăn ra khỏi dạ dày và tăng cường vận chuyển ở ruột từ tá tràng đến van hồi – manh tràng, do tác dụng kích thích cơ trơn của thuốc phối hợp sự vận động của dạ dày, môn vị và tá tràng. Tuy nhiên, không như metoclopramid, cisaprid cũng làm tăng vận động đại tràng và tăng đẩy thức ăn qua manh tràng và đại tràng lên đồng thời có thể làm tăng số lần đại tiện ở cả người khoẻ và người bị táo bón, một phần cũng có thể do thuốc làm giảm trương lực cơ thắt hậu môn.

Dược động học

Thuốc Cisaprid được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 1 – 1,5 giờ. Khả dụng sinh học tuyệt đối của cisaprid từ 35 – 40%. Thức ăn làm tăng khả dụng sinh học của thuốc nhưng không tăng mức độ hấp thu. Có tới 98% thuốc cisaprid liên kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin. Thể tích phân bố khoảng 2,4 lít/kg. Ðộ thanh thải là 6,0 lít/giờ. Theo đó, thuốc Cisaprid được chuyển hóa nhiều nhờ CYP 3A4, thoạt đầu thành norcisaprid, có tác dụng bằng khoảng 1/6 thuốc mẹ. Cisaprid bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi với tỷ lệ < 1%. Norcisaprid được bài tiết qua đường thận và có tích lũy khi thận bị suy nặng.

Những ai có thể sử dụng và không thể sử dụng thuốc Cisaprid để điều trị bệnh?

Những ai có thể sử dụng và không thể sử dụng thuốc Cisaprid để điều trị bệnh?

Từ những thông tin về thành phần các bác sĩ chuyên khoa và các Dược sĩ tư vấn đã chỉ định một số người có thể sử thuốc Cisaprid để điều trị bệnh như: Chứng ợ nóng về đêm, viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản. Ðiều trị duy trì viêm thực quản do trào ngược dạ dày. Táo bón mạn tính và loạn tiêu hóa chức năng. Liệt nhẹ dạ dày triệu chứng. Chứng giả tắc ruột kiểu thần kinh.

Ngoài ra thuốc Cisaprid cũng chống chỉ định với một số đối tượng sau: Những đối tượng quá mẫn cảm với thuốc cisaprid hoặc thành phần khác của thuốc. Những bệnh nhân bị chảy máu đường tiêu hóa, tắc cơ học đường tiêu hóa. Thủng đường tiêu hóa hoặc trường hợp bị nguy hiểm khi kích thích vận động đường tiêu hóa. Người bệnh đã có khoảng Q – T kéo dài, người bệnh có nguy cơ bị kéo dài khoảng Q – T, như do bị giảm kali huyết hoặc thiếu magnesi, hoặc khi điều trị đồng thời với thuốc khác, có thể gây tăng khoảng Q – T.

Đồng thời, phụ nữ có thai và cho con bú cũng cần thận trọng với loại thuốc này, bởi chúng có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.

Liều lượng và cách sử dụng thuốc Cisaprid

Là một loại thuốc hệ tiêu hóa quan trọng nên khi sử dụng các bác sĩ chuyên khoa và các Dược sĩ tư vấn kiều lượng cho trẻ em và người lớn cụ thể như sau:

Đối với người lớn

  • Ðiều trị triệu chứng ợ nóng về đêm hoặc viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản: Có thể sử dụng loại thuốc 10 mg, 4 lần/ngày, uống 15 phút trước khi ăn và trước khi ngủ; có thể tăng liều tới 20 mg, 4 lần/ngày, nếu cần.
  • Ðiều trị duy trì viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản: 10 – 20 mg, hai lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ viêm nặng hay nhẹ lúc đầu.
  • Loạn tiêu hóa chức năng hoặc táo bón mạn tính: 5 – 10 mg, 3 lần/ngày.
  • Liệt nhẹ dạ dày triệu chứng: 10 mg, 3 – 4 lần/ngày.

Đối với trẻ em ( < 18 tuổi)

Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định; 0,15 – 0,3 mg/kg, 3 – 4 lần; tối đa 10 mg/liều.

Liều lượng và cách sử dụng thuốc Cisaprid 

Tuy nhiên, với người bệnh suy gan nặng, giảm liều hàng ngày bằng 50% liều thông thường. Với người bệnh suy thận, không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên, theo một số tác giả nên giảm liều 50% vì thuốc có thể tích lũy ở thận. Sau thẩm tách máu, không cần phải tăng liều cisaprid.

Trên đây là toàn bộ thông tin về Cisaprid về cách sử dụng và hiệu quả điều trị. Tuy nhiên khi mắc các triệu chứng bệnh và phải sử dụng thuốc thì bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa hoặc các Dược sĩ tư vấn sử dụng thuốc. Không tự ý tùy tiện sử dụng theo phác đồ điều trị trên, bởi mỗi cơ thể con người sẽ có phương thức trao đổi thuốc riêng khác nhau.

Chúc bạn có một sức khỏe tốt!

Nguồn: benhhetieuhoa.com

Tin liên quan

Tin khác

Tin mới