Chuyên gia hướng dẫn cách dùng Ngũ vị tử trị liệt dương

Ngũ vị tử là một vị thuốc dùng điều trị liệt dương được YHCT ghi nhận. Cách dùng ngũ vị tử điều trị liệt dương khá đơn giản nhưng đa số mọi người lại chưa dùng đúng cách.

Đánh giá: 1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (1 đánh giá, trung bình: 5,00 trong tổng số 5)
Loading...

Ngũ vị tử là một vị thuốc rất đặc biệt, có đủ 5 vị đó là: Ngọt, đắng, chua, cay, mặn nên được y học cổ truyền gọi lới tên “Ngũ vị tử” ý chỉ loại hạt có tới 5 mùi vị.

Chuyên gia hướng dẫn cách dùng Ngũ vị tử trị liệt dương
Chuyên gia hướng dẫn cách dùng Ngũ vị tử trị liệt dương

Khu vực phân bố

Cây ngũ vị tử ( có tên khoa học là: Schisandra sinensis Baill) thuộc họ ngũ vị tử và không có ở Việt Nam. Cây chỉ mọc ở một số nước xứ lạnh như: Trung Quốc, Nga, Mông Cổ, Hàn Quốc, Nhật Bản.

Tại Việt Nam có một loại ngũ vị tử có tên gọi là ngũ vị tử nam được dân gian gọi với cái tên là cây nắm cơm, cây na rừng, quả chí chuôn chua,…. Với nhiều công dụng khác nhau có thể dùng hỗ trợ điều trị bệnh.

Cách chế biến và thu hái

Cây ngũ vị tử được dùng chủ yếu là quả, được sử dụng để làm thuốc. Mùa quả chín vào tháng 9 tháng 10 hàng năm, người ta hái quả về nhặt bỏ cuống, đem phơi hay sấy khô để làm thuốc.

Thành phần hóa học có trong ngũ vị tử

Trong quả có chứa axit xitric, axit malic, axit tactric, vitamin C, schizandrin, đường, tanin, ngoài ra trong quả còn chứa rất nhiều khoáng chất có lợi cho sức khỏe.

Hướng dẫn sử dụng ngũ vị tử đúng cáchHướng dẫn sử dụng ngũ vị tử đúng cách

Ngũ vị tử có công dụng như thế nào

Theo BS Hữu Định – GV YHCT Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì ngũ vị tử được coi là một vị thuốc bổ rất quý, được dùng nhiều trong các thang thuốc bổ thận, tráng dương, đặc biệt vị thuốc này được dùng nhiều trong các thang thuốc để điều trị bệnh liệt dương, người ểu oải mệt mỏi kiệt sức.

Người dân vùng Viễn Đông nước Nga đã biết sử dụng ngũ vị tử từ rất lâu. Một số người đi săn thú rừng thường mang theo loại quả này, theo kinh nghiệm người thợ săn chỉ cần ăn 1 nắm ngũ vị tử là đã có đủ sức khỏe để đi săn trong suốt 1 ngày mà không thấy mệt mỏi.

Đúc kết một số kinh nghiệm quý từ y học cổ truyền, sau đây benhhetieuhoa xin tổng hợp một số công dụng chính của vị thuốc này:

  • Tác dụng điều trị liệt dương, yếu sinh lý, xuất tinh sớm
  • Bổ thận dương, điều trị thận dương hư, tiểu đục, đau lưng, lưng lạnh
  • Điều trị ho, viêm phế quản lâu ngày không khỏi
  • Bồi bổ, tăng cường sức khỏe
  • Điều trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, mệt mỏi

Hướng dẫn sử dụng ngũ vị tử làm thuốc

Chữa chứng cơ thể hư nhược, ra nhiều mồ hôi (tự ra nhiều mồ hôi hoặc mồ hôi trộm): bá tử nhân 125g, bán hạ khúc 125g, mẫu lệ 63g, nhân sâm 63g, ma hoàng căn 63g, bạch truật 63g, ngũ vị tử 63g, đại táo 30 quả. Đại táo nấu nhừ, nghiền nát loại bỏ hạt. Một số vị khác nghiền chung thành bột mịn, nhào với đại táo làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 20 – 30 viên.

Chữa thận dương hư, hoạt tinh: tang phiêu tiêu 12g, ngũ vị tử 8g, long cốt 12g, phụ tử 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa chứng tân dịch không đủ, miệng khô, khát nước: đảng sâm 12g, mạch đông 12g, ngũ vị tử 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Hướng dẫn sử dụng ngũ vị tử làm thuốcHướng dẫn sử dụng ngũ vị tử làm thuốc

Dùng cho bệnh nhân viêm gan mạn tính: ngũ vị tử sao khô tán mịn, mỗi lần uống 3g, ngày 3 lần. Đợt dùng 30 ngày, uống với nước sôi hoặc nước cơm, thêm chút muối đường.

Món ăn – bài thuốc có sử dụng ngũ vị tử

Bài 1: Rượu nhân sâm ngũ vị tử: rượu 500ml, nhân sâm 10-20g, ngũ vị tử 30g, câu kỷ tử 30g. Ngâm 7 ngày. Uống trước khi đi ngủ 15-20ml. Dùng cho một số trường hợp suy nhược thần kinh, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ.

Bài 2: Tim lợn hầm ngũ vị tử: tim lợn 1 cái, ngũ vị tử 9g. Tim lợn rạch mở, rửa sạch, cho ngũ vị tử vào, khâu lại. Dùng cho bệnh nhân hồi hộp loạn nhịp tim, mất ngủ, thở gấp, vã mồ hôi, kích ứng, khát nước.

Bài 3: Ngũ vị tử hồ đào tán: ngũ vị tử 100g, hồ đào nhân 250g. Ngũ vị tử ngâm nước sau nửa ngày cho mềm, tách bỏ hạt, đem sao cùng với hồ đào, để nguội tán thành bột mịn. Mỗi lần uống 9g với nước sôi hoặc nước hồ nước cơm. Dùng cho đàn ông di mộng tinh.

Kiêng kỵ: người bệnh bên ngoài có biểu tà, trong có thực nhiệt không được dùng; người viêm khí phế quản mới phát gây ho, sốt không dùng.

Nguồn: benhhetieuhoa.com tổng hợp

Tin liên quan

Tin khác

Tin mới