Cách điều trị nhiễm trùng huyết do não mô cầu như thế nào?

Nhiễm trùng huyết não mô cầu là bệnh nhiễm trùng huyết do vi trùng Nesseria Meningitidis gây ra, có hoặc không kèm viêm màng não. Bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao nên cần.

Đánh giá: 1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (1 đánh giá, trung bình: 5,00 trong tổng số 5)
Loading...

Nhiễm trùng huyết não mô cầu là bệnh nhiễm trùng huyết do vi trùng Nesseria Meningitidis gây ra, có hoặc không kèm viêm màng não. Bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao nên cần điều trị tích cực.

Nhiễm trùng huyết não mô cầu là bệnh nhiễm trùng huyết do vi trùng Nesseria Meningitidis gây ra, có hoặc không kèm viêm màng não. Bệnh có thể biểu hiện dưới bệnh cảnh tối cấp gây sốc nặng và tỷ lệ tử vong rất cao, cần điều trị tích cực. Tuổi thường gặp từ 3 – 6 tuổi.

Chúng tôi đã có cuộc trò chuyện với Bác sĩ giảng viên tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur để cùng tìm hiểu nguyên nhân cũng như biện pháp điều trị nhiễm trùng huyết não mô cầu.

Bệnh nhiễm trùng não mô cầu

Các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân bị nhiễm trùng não mô cầu

Hỏi: Thưa Bác sĩ, Bác sĩ có thể cho biết bệnh nhân bị nhiễm trùng não mô cầu sẽ có các biểu hiện lâm sàng như thế nào ?

Trả lời:

Bệnh nhân bị sốt, sốt thường khởi phát đột ngột với sốt cao 39 – 40°C. Tử ban thường xuất hiện trong vòng 1 – 2 ngày sau sốt. Tử ban màu đỏ thẫm hoặc tím, kích thước từ 1 – 2 mm đến vài cm, đôi khi có hoại tử trung tâm, bề mặt bằng phẳng, không gồ lên mặt da. Vị trí có thể phân bố khắp người nhưng thường tập trung nhiều ở vùng hông và hai chi dưới. Đôi khi tử ban lan nhanh có dạng như hình bản đồ, hay có dạng bóng nước. Tình trạng sốc cần phát hiện sớm để xử trí kịp thời. Mạch nhanh, nhẹ hay không bắt được, huyết áp kẹp hay không đo được. Đôi khi sốc xuất hiện sớm và diễn tiến rầm rộ trong vòng 12 giờ đầu của bệnh (thể tối cấp). Dấu hiệu khác như thay đổi tri giác vật vã, lừ đừ, lơ mơ, dấu màng não, viêm khớp…

Hỏi: Vậy các cận lâm sàng nào cần làm và bệnh được chẩn đoán xác định khi nào ? và cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý nào ?

Trả lời:

Cận lâm sàng cần làm: Công thức máu, phết tử ban soi tìm vi trùng song cầu Gram (-), phết họng không có giá trị trong chẩn đoán nhiễm trùng huyết, chỉ có giá trị trong phát hiện người lành mang trùng, cấy máu, xét nghiệm dịch não tủy khi nghi ngờ có viêm màng não kèm theo.

Chẩn đoán xác định khi có sốt và một trong 3 dấu hiệu sau: Tử ban điển hình (hình bản đồ, lan nhanh, có hoại tử trung tâm), kết quả cấy máu dương tính với vi trùng Nesseria Meningitidis, phết tử ban có song cầu Gr (-).

Chẩn đoán có thể khi thấy chấm xuất huyết dạng tử ban xuất hiện sớm ngày 1, ngày 2 sau khi sốt, công thức máu bạch cầu tăng đa số đa nhân nên điều trị kháng sinh và cấy máu trước khi điều trị kháng sinh.

Chẩn đoán phân biệt với nhiễm trùng huyết do vi trùng do H. influenzea B, bệnh cảnh đôi khi rất giống, dựa vào cấy máu và sốt xuất huyết (chấm xuất huyết, gan to, Hct tăng, tiểu cầu giảm). Xuất huyết giảm tiểu cầu thấy chấm xuất huyết, xen kẽ mảng xuất huyết, thường không sốt, xét nghiệm tiểu cầu giảm.

Nguyên tắc điều trị và cách phòng ngừa nhiễm trùng huyết do não mô cầu

Hỏi: Vậy nguyên tắc điều trị nhiễm trùng huyết do não mô cầu là gì và bệnh được điều trị ra sao ?

Trả lời:

Nguyên tắc điều trị

– Kháng sinh.

– Điều trị sốc (nếu có).

– Xử trí ban đầu

Chống sốc bằng cách cho thở Oxy ẩm. Dùng dịch truyền Lactate Ringer 20 ml/kg/giờ đầu nếu mạch huyết áp ổn, sau đó duy trì 10 ml/kg/giờ trong những giờ sau tùy thuộc vào tình trạng mạch huyết áp. Nếu sau khi truyền 20 ml/kg/giờ đầu mà mạch huyết áp không ổn, cần thay bằng dung dịch đại phân tử (Gelatine); lượng dịch truyền tương tự như điện giải. Dopamin nên sử dụng sớm trong giờ đầu bù dịch. Liều tăng dần từ 3 – 5 – 7 – 10 µg/kg/phút đến khi huyết áp ổn định. Dobutamin: khi đã dùng Dopamin liều tối đa nhưng huyết áp chưa ổn, liều tương tự Dopamin. Đo CVP sau khi bù Gelatine 20 ml/kg/giờ mà tình trạng mạch, huyết áp chưa ổn để theo dõi điều chỉnh lượng dịch nhập. Hydrocortison 10 -15 mg/kg/1 liều dùng mỗi 6 giờ khi lâm sàng có sốc hay đe dọa sốc (bệnh khởi phát cấp tính, mạch nhanh, trẻ bứt rứt vật vã) dùng trong 2 – 3 ngày. Cần theo dõi bảo đảm mạch, huyết áp ổn định trong 48 giờ.

Xử trí đặc hiệu

Sử dụng Penicillin liều 300.000 – 400.000 đv/kg/ngày chia 4 lần tiêm mạch (chia 6 lần nếu có viêm màng não), nếu chẩn đoán dương tính. Cefotaxim 200 mg/kg/ngày chia 4 lần tiêm mạch, hay Ceftriaxon 80 – 100 mg/Kg chia 1 – 2 lần nếu chẩn đoán có thể. Thời gian sử dụng kháng sinh là 5 – 7 ngày nếu chẩn đoán dương tính, 10 ngày nếu chẩn đoán có thể.

Cần theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn như mạch, huyết áp, nhịp thở, lượng nước tiểu đặc biệt trong 48 giờ đầu của điều trị. Săn sóc vết tử ban ngừa bội nhiễm. Khi có bội nhiễm đôi khi cần phải cắt lọc.

Hỏi: Vậy để phòng ngừa nhiễm trùng huyết do não mô cầu chúng ta cần làm gì ?

Trả lời:

Cho những người trong gia đình có tiếp xúc với trẻ bệnh hay nhân viên y tế chăm sóc tiếp xúc gần mà không mang khẩu trang sử dụng kháng sinh. Đối với trẻ em dùng Rifampicin (< 1 tháng 10 mg/Kg/ngày chia 2 lần x 2 ngày, > 1 tháng 20 mg/kg/ngày chia 2 lần x 2 ngày tối đa 600mg x 2 lần trong ngày) hoặc Azithromycin 10 mg/kg 1 liều duy nhất hoặc Ceftriaxon 125 mg 1 liều duy nhất. Đối với người lớn dùng Rifampicin 600 mg/ngày chia 2 lần x 2 ngày (không dùng cho phụ nữ mang thai) hoặc Ciprofloxacin 500mg uống một liều duy nhất (không dùng cho phụ nữ mang thai) hoặc Azithromycin 10 mg/kg 1 liều duy nhất hoặc Ceftriaxon 250 mg 1 liều duy nhất.

Cảm ơn những chia sẻ trên của Bác sĩ giảng viên tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, chúc các bạn luôn vui khỏe!

Nguồn: benhhetieuhoa.com

Tin liên quan

Tin khác

Tin mới