Biến chứng và điều trị ung thư thực quản theo chuẩn

Ung thư thực quản thường gặp ở tuổi trung bình 60 tuổi. Bệnh thường kết hợp với ung thư vòm khoảng 15% số bệnh nhân. Nếu không điều trị có thể gây biến chứng nguy hiểm.

Đánh giá: 1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (1 đánh giá, trung bình: 5,00 trong tổng số 5)
Loading...

Vậy ung thư thực quản có nguy hiểm không ? Nguyên nhân do đâu ? Bệnh được điều trị như thế nào và có phức tạp không ? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng tôi đã có cuộc trò chuyện với Bác sĩ giảng viên từ Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur.

Biến chứng và điều trị ung thư thực quản theo chuẩn

Biến chứng và điều trị ung thư thực quản theo chuẩn

Bệnh ung thư thực quản do nguyên nhân nào gây nên?

Hỏi: Thưa Bác sĩ, Bác sĩ có thể cho biết bệnh căn của ung thư thực quản là do đâu?

Trả lời:

Ung thư biểu mô chiếm 80%:  Chủ yếu do nghiện rượu thuốc lá. Người nghiện thuốc lâu năm có nguy cơ mắc ung thư thực quản khá cao. Yếu tố dinh dưỡng do đồ uống nóng, suy dinh dưỡng, chế độ ăn có nhiều nitrosamin. Các nguyên nhân khác như  tổn thương sẹo sau bỏng hóa chất, chạy tia, hội chứng Plummer – Vinson, phình giãn thực quản không rõ nguyên nhân, bệnh Coeliaque.

Adenocarcinome chiếm 20%: EBO (Endobrachyoesophage) là tổn thương của niêm mạc thực quản do viêm thực quản trào ngược, có hiện tượng dị sản thay thế niêm mạc thực quản bằng tế bào niêm mạc ruột. EBO biến chứng ở 10% số bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản.

Theo dõi: nội soi và sinh thiết nhiều mảnh 2 năm/1 lần. Nếu dị sản giai đoạn cao cắt thực quản.

Hỏi: Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân ung thư thực quản là như thế nào và gặp phải các biến chứng ra sao?

Trả lời:

Bệnh nhân bị ung thư thực quản sẽ có các biểu hiện lâm sàng sau đây: Nuốt khó tăng dần, gầy sút, đau sau xương ức, ợ nóng.

Các biến chứng mắc phải: Hay bị bệnh phổi tái phát (3 nguyên nhân liệt dây quặt ngược, rò thực quản-phế quản, K phế quản kết hợp). Một số biến chứng khác như  khó thở do chèn ép khí quản, mất giọng do tổn thương dây quặt ngược, H/C Claude – Bernard – Horner do chèn ép hạch giao cảm cổ, HC chèn ép tĩnh mạch chủ trên, viêm màng tim carcinoid, tràn mủ màng phổi.

Trên đây là những điều cần biết về căn bệnh nguy hiểm nhất ở thực quản người.

Bệnh ung thư thực quản do nguyên nhân nào gây nên?

Bệnh ung thư thực quản do nguyên nhân nào gây nên?

Cần làm những xét nghiệm cận lâm xàng nào để phát hiện ung thư thực quản?

Hỏi: Cần làm các xét nghiệm cận lâm sàng nào trong trường hợp này?

Trả lời:

Các cận lâm sàng cần làm:

Nội soi tiêu hóa cao: Nhịn ăn, gây tê hay tiền mê kiểm tra đông máu, hình ảnh nội soi, khối u loét sùi, hẹp, lan rộng và không đồng đều. Tìm vị trí khu trú tổn thương thứ 2. Nhuộm màu và sinh thiết nhiều mảnh dàn trải ở vị trí nghi ngờ trên nhuộm màu (chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt).

Transit: nếu hẹp máy không soi được, nghi ngờ có rò, thăm dò trước mổ (hẹp, chèn ép, không đều, loét).

Sinh hóa tìm dấu hiệu: thiếu máu, di căn (ứ mật, tăng calci máu), marker ung thư.

Thăm dò trước điều trị:

Phát hiện ung thư kết hợp (khám TMH, nội soi, nội soi khí phế quản).

Bilan trước mổ để loại trừ những trường hợp có chống chỉ định phẫu thuật.

Xác định xâm lấn tại chỗ:

CT ngực xâm lấn cơ quan lân cận. Siêu âm nội soi thực quản (xâm lấn của khối u vào các lớp thành thực quản và hạch). Khám TMH và nội soi (tổn thương thần kinh quặt ngược). Nội soi phế quản (xâm lấn, rò).

Xác định di căn:

Transit di căn: gan, phổi, xương, não.

Lâm sàng: gan to, cổ trướng, nhân K, thăm trực tràng, hạch Troisier.

Siêu âm bụng + XQ phổi

Nếu có dấu hiệu nghi ngờ: Scintigraphe xương, CT não.

Đánh giá tình trạng chung (rượu-thuốc lá):

Khám lâm sàng: cân, chỉ số BMI.

Tim: điện tim, +/- bằng chứng gắng sức, chụp mạch vành.

Phổi: XQ phổi, CTM, khí máu, chức năng hô hấp.

Gan: chức năng gan, TP +/- sinh thiết gan (nếu nghi ngờ).

Thận: mức lọc cầu thận, creatinin.

Hỏi: Vậy ung thư thực quản được điều trị như thế nào?

Trả lời:

Để điều trị ung thư thực quản thì bạn cần biết:

Ngoại khoa:

Chuẩn bị bệnh nhân để phẫu thuật, tăng cường dinh dưỡng (đường ăn uống hay truyền tĩnh mạch), liệu pháp giúp tăng hô hấp, điều trị ổ nhiễm trùng (TMH, phế quản) hay kháng sinh dự phòng trước mổ, dừng rượu và thuốc lá, dự phòng thuốc an thần.

Phẫu thuật triệt để: Cắt thực quản và nạo vét tổ chức K ở trung thất + nạo vét hạch trung thất + làm giải phẫu bệnh mảnh cắt. Thay thế thực quản bằng một đoạn đại tràng hoặc dạ dày. Tỷ lệ tử vong phẫu thuật dưới 5%.

Hai biến chứng sớm sau phẫu thuật: nhiễm trùng phổi và rò miệng nối.

Hai biến chứng muộn sau phẫu thuật: suy kiệt và K tái phát.

Hai chỉ định điều trị kết hợp với ngoại khoa, chạy tia và hóa chất (5 Fu + Cisplatine). Trước mổ với khối u to T3. Ung thư 1/3 trên thực quản không cắt được hay bệnh nhân không thể phẫu thuật.

Nội khoa: khối u bề mặt không vượt quá lớp cơ điều trị triệt để bằng nội soi cắt niêm mạc hoặc quang điện. Điều trị tạm thời nong thực quản và đặt ống thông thực quản, phá hủy khối u bằng nội soi, chạy tia + hóa chất.

Tiên lượng: Tỷ lệ sống sau 5 năm là < 10% tùy vào khối u đã có di căn hay chưa.

Hy vọng với những chia sẻ trên của Bác sĩ đến từ Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chúng ta đã hiểu hơn về bệnh căn, biến chứng cũng như biện pháp điều trị ung thư thực quản.

Nguồn benhhetieuhoa.com

Tin liên quan

Tin khác

Tin mới